Kim chọc tĩnh mạch là một kỹ thuật chọc thường được sử dụng trong phòng khám. Trong quá trình sử dụng kim châm, hiện tượng viêm tĩnh mạch chiếm tỷ lệ lớn. Cách giảm viêm tĩnh mạch hiệu quả
1. Chọn một cây kim trong phù hợp: Điều rất quan trọng là chọn một cây kim trong phù hợp. Nói chung, bệnh nhân sử dụng kim nằm trong 20G đến 24G. Bệnh nhân sơ sinh và người cao tuổi chọn sử dụng kim tiêm trong 24G đến 26G. Kim châm lớn hơn 20G sẽ gây tổn thương mạch máu lớn, khả năng viêm tĩnh mạch cũng cao. Chọn kim bên trong thích hợp sẽ ngăn ngừa thương tích đâm thủng. đến mức tối thiểu.
2. Chọn vị trí tiêm thích hợp: Tránh các khớp nối chi, các vùng sờ thấy đau, các vùng nhiễm trùng, các mạch máu bị tổn thương và các van tĩnh mạch trong quá trình chọc.
3. Xả xung: Sử dụng kỹ thuật xả xung, đẩy và dừng một lúc để chất lỏng tạo thành một dòng xoáy nhỏ trong ống thông. Tốt nhất là sử dụng máy xả xung để giảm nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến ống thông.
4. Cố định không có lực căng: sử dụng màng trong suốt vô trùng, xé bỏ đế, sử dụng phương pháp cố định không có lực căng, nghĩa là giữ màng không bị căng và treo màng mà không bị căng, sao cho phần trung tâm thẳng hàng với điểm chọc thủng để dán, và tấm được làm nhẵn từ trong ra ngoài. Dán phim, và cuối cùng làm cho nó dính chặt vào da mà không để lại bất kỳ khoảng trống nào. Việc cố định không ảnh hưởng đến việc quan sát, đánh giá vị trí tiêm và không ảnh hưởng đến tuần hoàn máu.
Hãy ghi nhớ 8 phương pháp này để phòng ngừa hiệu quả bệnh viêm tĩnh mạch do kim tiêm gây ra!
5. Chú ý đến việc sử dụng các loại thuốc đặc biệt: Khi sử dụng các loại thuốc gây kích thích và nhớt, hãy chú ý đến tốc độ nhỏ giọt và sử dụng NS để tráng ống trước và sau, cuối cùng bịt kín ống bằng heparin.
6. Rút kim kịp thời nếu vị trí chọc kim có bất thường: trong quá trình sử dụng kim đâm, bệnh nhân kêu đau, quan sát sự thay đổi của màu da, nhiệt độ da, phù nề da và chai cứng khi rút kim ra đúng giờ.
7. Tăng cường đào tạo: Thường xuyên đào tạo kiến thức liên quan cho điều dưỡng mới và điều dưỡng trẻ. Làm cho họ thành thạo kỹ thuật chọc kim bên trong, phương pháp xả và niêm phong ống, và khả năng quan sát hiệu quả, để họ có thể kịp thời phát hiện ra các vấn đề trong quá trình sử dụng và ngăn chặn chúng một cách hiệu quả.
8. Giáo dục sức khỏe: Tăng cường giáo dục bệnh nhân trong quá trình truyền dịch, hướng dẫn bệnh nhân cách quan sát. Khi chỗ tiêm có bất thường phải kịp thời thông báo cho y tá để có biện pháp xử lý kịp thời.







